YÊU CẦU AN TOÀN BÀN GHẾ

*      Các yêu cầu an toàn chung:

a.       Cạnh và góc:

i.      Tất cả các cạnh và góc trên sản phẩm bàn ghế có thể chạm vào khi sử

dụng không được để thô ráp và hoặc sắc nhọn =>> dễ gây trầy xước tay chân,… trong quá trình sử dụng.

ii.      Phải làm tròn hoặc vạt cạnh.

b.      Các lỗ định hướng và khe hở có thể chạm vào khi sử dụng:

i.      Không ñược phép nằm trong giới hạn kích cỡ 7 mm < x < 12 mm

và độ sâu > 10 mm. Tránh nguy cơ kẹt tay vào = >> kẹt tay, hoặc hặng hơn.

c.       Các điểm cắt kéo và xiết chặt (Đối với các khe hở giữa hai vật di chuyển tương đối hoặc nén lên nhau):

i.      Không được phép nằm trong giới hạn kích cỡ 7mm < x < 18 mm. Tránh nguy cơ kẹt tay vào = >> kẹt tay, kẹp tay, hoặc hặng hơn.

d.      Bàn ghế khi sử dụng không được lật, gãy.

 

TIÊU CHUẨN TEST BÀN GHẾ

 

1.      Tiêu chuẩn Châu Âu: EN 581-1 ( bàn hoặc ghế) .

-          Các mặt trơn không sắc.

-          Các khe hở cố định trên bàn/ghế phải nhỏ hơn 7mm hoặc lớn 12mm.

o   Dùng que kiểm nhấn vào một lực khoảng 3kN: nhấn không vào được, hoặc nhấn vào được hơn 10 mm.(Que kiểm một đầu tiện đường kính 7mm, đầu kia 12mm, đánh dấu khoảng cách từ đầu đũa vào 10mm).

-          Đối với các khe hở giữa hai vật di chuyển tương đối hoặc nén lên nhau (VD: khe giữa tựa lưng ghế bật và mê ngồi), các khe này phải nhỏ hơn 7mm và lớn hơn 18mm.

2.      Tiêu chuẩn Châu Âu: EN 581-2: Test ghế.

-          Test tải trong 30 phút: ghế không gãy, biến dạng sau khi lấy quả nặng ra là được.

o   Ghế 1 chỗ: đặt quả nặng trọng lượng 160 kg, đường kính 400 mm, tâm quả nặng cách mép sau mê ngồi 175 mm

o   Ghế 2 chỗ: đặt hai quả nặng trọng lượng mỗi quả 160kg vào vị trí mỗi chỗ ngồi và tâm cũng cách mép sau mê ngồi 175 mm.

o   Tương tự cho ghế 3 chỗ là 3 quả nặng 160 kg.

o   Đôn : cũng tương tự như ghế. Nếu không quy định chỗ ngồi thì lấy chiều dài L chia 600 mm = m (chỗ ngồi), m làm tròn xuống ( 2,9 = 2, 3,1=3)

-          Test lật 3 hướng:

o   Sau: Lấy đĩa nặng 60 kg, đường kính 200mm, đặt lên mê ngồi, tâm cách mép sau mê ngồi từ 150 mm đến 175 mm. Sau đó lấy dây buộc ngang lưng tựa cách mặt trên mê 300mm. Dùng lực kéo dây sau lưng ghế về phía sau đến khi ghế bắt đầu ngã = F. So sánh F với FA ( FA = (1000-h)*0,2857), h là chiều cao mê ngồi. Nếu F > FA thì đạt, F < FA  : không đạt.

o   Trước: Lấy đĩa nặng 60 kg, đường kính 200mm, đặt lên mê ngồi, tâm cách mép trước mê ngồi 60 mm. Dùng lực F=2kN kéo đĩa nặng mà ghế không lật là đạt.

o   Hông:

§  Ghế không tay: lấy đĩa nặng 60 kg, có tâm cách cạnh hông mê ngồi 60mm, dung lực 2kN kéo đĩa không lật là đạt.

§  Ghế có tay: dung 2 đĩa nặng như trên, đĩa 1: P1 = 25kg, tâm đĩa cách tâm ghế 100mm, đĩa 2: P2 = 35 kg đặt trên tay, dùng lực = 2kN  kéo P2 : ghế không lật là đạt.

-          Test tay vịn:

§  Đặt đĩa nặng 70kg trên mỗi tay mà không cong là đạt.

3.      Tiêu chuẩn Châu Âu: EN 581-3: Test bàn.

-          Test tải trong 30 phút, mặt bàn không cong, gãy là đạt.

o   Đường kính mặt bàn < 1,6m : đặt quả nặng 75kg giữa mặt bàn.

o   Đường kính mặt bàn > 1,6m : đặt hai quả nặng 75kg cách tâm bàn 400mm.

-          Test lật : đặt đĩa nặng P lên mặt bàn tại vị trí dễ bị lật nhất tâm cách mép bàn 100mm ( bàn nhớm chân=> không đạt).

o   Đường kính mặt bàn nhỏ hơn 800mm => đĩa nặng 20kg.

o   Đường kính mặt bàn lớn hơn 800mm, nhỏ hơn 1,6m => P = 30kg.

o   Đường kính mặt bàn lớn hơn 1,6m => P = 40kg.

-          Bàn thay đổi diện tích:

o   Kéo cánh mặt bàn ra, đặt P = 20kg, cánh bàn không gãy là đạt.